Ngày Tân Mão là ngày Can (thuộc hành Kim) khắc Chi (thuộc hành Mộc), tạo nên nội khí đối kháng. Đây là dạng ngày 'chế nhật', mang tính kiềm chế, dễ phát sinh căng thẳng hoặc bất đồng. Không hẳn là đại hung, nhưng nếu dùng cho việc lớn thì cần có thêm yếu tố hóa giải hoặc trợ lực từ cát tinh khác.
Lịch Âm Dương Ngày 14 Tháng 7 Năm 2015
Âm lịch ngày 29 tháng 5 năm Ất Mùi
Ngày 14-7-2015 là một ngày Xấu. Không thích hợp để thực hiện các công việc quan trọng. Bạn nên trì hoãn những kế hoạch lớn, chỉ nên giải quyết các việc nhỏ mang tính duy trì. Nếu không thể trì hoãn, hãy cân nhắc chọn giờ tốt và hóa giải ảnh hưởng từ các yếu tố hung tinh.
Sao Vĩ (Nhị Thập Bát Tú); Sao tốt: Mẫu Thương, Nguyệt Đức Hợp, Ngọc Đường Hoàng Đạo, Thiên Phúc, Thiên Thành, Tục Thế, U Vi Tinh.
Sao xấu: Băng Tiêu Ngoạ Hãm, Cửu Không, Hoả Tai, Hà Khôi, Cẩu Giảo, Lỗ Ban Sát, Ngũ Quỹ, Vãng Vong (Thổ Kỵ), Địa Phá.
- Cưới hỏi, lập khế ước, nhập học, thăng chức (theo Nhị Thập Bát Tú - sao Vĩ).
- Khai trương, cưới hỏi, nhậm chức (theo Thập Nhị Trực - trực Thành).
- Kiện tụng, tranh chấp, chặt phá, họp hành tranh luận (theo Thập Nhị Trực - trực Thành).
Luận Giải Các Yếu Tố Trong Ngày
1. Can chi và ngũ hành
Quan hệ Can chi ngày (nội
khí):
Vận khí ngày & tháng (khí
tháng):
- Can ngày Tân (Kim), Can tháng Nhâm (Thủy) → Can ngày sinh Can tháng: Ngày hao khí để sinh tháng – chấp nhận được.
- Chi ngày Mão (Mộc), Chi tháng Ngọ (Hỏa) → Chi ngày sinh Chi tháng: Ngày hao khí để sinh tháng – vẫn thuận tự nhiên.
Tổng khí ngày – tháng: Khá (Có hỗ trợ nhẹ từ khí tháng)
Cục khí - hợp xung:
- Ngày này hợp với các tuổi: Hợi - Mùi (Tam hợp) và Tuất (Lục hợp).
- Ngày này kỵ với các tuổi: Dậu (xung), Thìn (hại), Ngọ (phá).
2. Nhị thập bát tú
Ngày
29-5-2015
Âm lịch có xuất
hiện sao:
Vĩ
(Vĩ Hỏa Hổ)
Đây
là sao
Tốt -
Tướng tinh Hổ lại thuộc Hỏa nên chủ sự mọi việc đều được tốt đẹp. Ngày thuận lợi cưới gả, lập khế ước giao dịch, đào ao, nhập học, thăng quan tiến chức…trăm sự đều thuận.
Việc nên làm:
Cưới hỏi, lập khế ước, nhập học, thăng chức.
3. Thập Nhị Trực (12 Trực)
Trực ngày: Trực
Thành
Đây
là trực
Rất tốt
-
Ngày có Trực Thành là ngày thứ chín trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn cái mới được khởi đầu, tạo ra và hình thành. Chính vì vậy, ngày có trực này rất tốt. Nên làm các việc như nhập học, kết hôn, dọn về nhà mới. Tránh các việc kiện tụng, cãi vã, tranh chấp.
Việc nên làm:
Khai trương, cưới hỏi, nhậm chức.
Việc không nên
làm:
Kiện tụng, tranh chấp, chặt phá, họp hành tranh luận.
4. Các sao tốt - xấu theo
Ngọc Hạp Thông Thư
Sao
Tốt:
- Mẫu Thương:
Cát tinh nhẹ – tăng cát khí gia đạo, tinh thần.
- Nguyệt Đức Hợp:
Cát tinh phụ, làm dịu khí xấu nhẹ.
- Ngọc Đường Hoàng Đạo:
Cát tinh đại cát – vượng quý khí, hợp mọi đại sự.
- Thiên Phúc:
Cát tinh nhẹ nhàng, tăng an lành tổng thể.
- Thiên Thành:
Mang lại thành quả bền vững – tốt tổng thể.
- Tục Thế:
Cát tinh trung hòa – giúp duy trì ổn định.
- U Vi Tinh:
Sao âm đức hỗ trợ nhẹ, khí lành nhưng không nổi bật.
Sao Xấu:
- Băng Tiêu Ngoạ Hãm:
Hung tinh âm – dễ đổ vỡ không rõ nguyên do.
- Cửu Không:
Hung tinh mạnh – sát khí tuyệt kết quả, tuyệt lộc.
- Hoả Tai:
Hung tinh cực mạnh – chủ về tai họa, cháy nổ.
- Hà Khôi, Cẩu Giảo:
Hung tinh kép – sát khí tâm linh và khẩu nghiệp mạnh.
- Lỗ Ban Sát:
Hung tinh mạnh, phá việc xây dựng, ảnh hưởng an toàn.
- Ngũ Quỹ:
Hung tinh đại sát – phá mạnh về khí, tâm, phúc.
- Vãng Vong (Thổ Kỵ):
Hung tinh yếu âm nhưng rộng – hao khí, tán lộc.
- Địa Phá:
Hung tinh mạnh – phá khí, hỏng nền vận.
Sao tốt liệu có hóa giải được sao xấu không? Ngày này có một số sao tốt, nhưng lại có sự xuất hiện của các hung tinh mạnh mẽ như Cửu Không, Hoả Tai gây ảnh hưởng tiêu cực đến vận khí của ngày. Mặc dù sao tốt xuất hiện không ít, nhưng về tổng thể chúng vẫn không đủ để hóa giải hoàn toàn các sao xấu. Do đó, khi tiến hành các công việc quan trọng, bạn cần đặc biệt lưu ý và tìm cách hóa giải các yếu tố xấu trước khi thực hiện các quyết định trọng đại.
5. Ngày theo Khổng Minh Lục Diệu
Ngày này là ngày
Tốc Hỷ
(Tốt)
Ngày có sinh khí vui mừng, dễ nhận tin tốt, cầu duyên, khai trương nhẹ, gặp quý nhân. Tốt cho việc nhanh, không nên kéo dài.
"Tốc Hỷ chi thời phúc lộc lai, Cưới xin, cầu tài, hỷ sự khai."
- Can ngày Tân (Kim), Can tháng Nhâm (Thủy) → Can ngày sinh Can tháng: Ngày hao khí để sinh tháng – chấp nhận được.
- Chi ngày Mão (Mộc), Chi tháng Ngọ (Hỏa) → Chi ngày sinh Chi tháng: Ngày hao khí để sinh tháng – vẫn thuận tự nhiên.
Tổng khí ngày – tháng: Khá (Có hỗ trợ nhẹ từ khí tháng)
- Ngày này hợp với các tuổi: Hợi - Mùi (Tam hợp) và Tuất (Lục hợp).
- Ngày này kỵ với các tuổi: Dậu (xung), Thìn (hại), Ngọ (phá).
- Mẫu Thương: Cát tinh nhẹ – tăng cát khí gia đạo, tinh thần.
- Nguyệt Đức Hợp: Cát tinh phụ, làm dịu khí xấu nhẹ.
- Ngọc Đường Hoàng Đạo: Cát tinh đại cát – vượng quý khí, hợp mọi đại sự.
- Thiên Phúc: Cát tinh nhẹ nhàng, tăng an lành tổng thể.
- Thiên Thành: Mang lại thành quả bền vững – tốt tổng thể.
- Tục Thế: Cát tinh trung hòa – giúp duy trì ổn định.
- U Vi Tinh: Sao âm đức hỗ trợ nhẹ, khí lành nhưng không nổi bật.
- Băng Tiêu Ngoạ Hãm: Hung tinh âm – dễ đổ vỡ không rõ nguyên do.
- Cửu Không: Hung tinh mạnh – sát khí tuyệt kết quả, tuyệt lộc.
- Hoả Tai: Hung tinh cực mạnh – chủ về tai họa, cháy nổ.
- Hà Khôi, Cẩu Giảo: Hung tinh kép – sát khí tâm linh và khẩu nghiệp mạnh.
- Lỗ Ban Sát: Hung tinh mạnh, phá việc xây dựng, ảnh hưởng an toàn.
- Ngũ Quỹ: Hung tinh đại sát – phá mạnh về khí, tâm, phúc.
- Vãng Vong (Thổ Kỵ): Hung tinh yếu âm nhưng rộng – hao khí, tán lộc.
- Địa Phá: Hung tinh mạnh – phá khí, hỏng nền vận.
Sao tốt liệu có hóa giải được sao xấu không? Ngày này có một số sao tốt, nhưng lại có sự xuất hiện của các hung tinh mạnh mẽ như Cửu Không, Hoả Tai gây ảnh hưởng tiêu cực đến vận khí của ngày. Mặc dù sao tốt xuất hiện không ít, nhưng về tổng thể chúng vẫn không đủ để hóa giải hoàn toàn các sao xấu. Do đó, khi tiến hành các công việc quan trọng, bạn cần đặc biệt lưu ý và tìm cách hóa giải các yếu tố xấu trước khi thực hiện các quyết định trọng đại.
6. Giải thích ý nghĩa ngày theo Bành Tổ Bách Kỵ
- Tân: Bất hợp tương chủ nhân bất thường - Không trộn tương, chủ không được nếm qua.
- Mão: Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương - Không đào giếng, nước không thơm.
7. Cảnh báo ngày đại Kỵ
8. Ngày xuất hành
9. Hướng xuất hành
- Đón Hỷ thần: Tây Nam
- Đón Tài thần: Tây Nam
- Gặp hạc thần: Chính Bắc
10. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Đại An (Rất tốt): 07:00-09:00 (Thìn) và 19:00-21:00 (Tuất) Giờ “an lành lớn”, xuất hành gặp bình an, việc lớn hay nhỏ đều thuận lợi. Dễ gặp quý nhân, hành trình suôn sẻ, tốt cả đường tài – lộc – nhân duyên.
- Tốc Hỷ (Tốt): 09:00-11:00 (Tỵ) và 21:00-23:00 (Hợi) Giờ “tin vui đến nhanh”, xuất hành dễ gặp hỷ sự bất ngờ, gặp người tốt, chốt nhanh việc. Tốt nhất vào buổi sáng, giúp công việc hanh thông ngay.
- Tiểu Cát (Tốt vừa): 03:00-05:00 (Dần) và 15:00-17:00 (Thân) May mắn nhẹ nhàng, phù hợp cho việc nhỏ, đi gần, giao tiếp nhẹ, làm nền cho việc sau. Khởi đầu an toàn, dễ tạo đà thành công lâu dài.
- Không Vong (Rất xấu): 05:00-07:00 (Mão) và 17:00-19:00 (Dậu) Giờ “đi mà như không”, dễ mất mát, lỡ hẹn, hư việc. Xuất hành vào giờ này thường không mang lại kết quả, dễ hao tài, trục trặc dọc đường.
- Xích Khẩu (Xấu): 01:00-03:00 (Sửu) và 13:00-15:00 (Mùi) Giờ “khẩu thiệt, bất hòa”, xuất hành dễ gây tranh cãi, gặp người lời hay ý xấu, hỏng việc vì lời nói. Đặc biệt kỵ đàm phán, họp hành, đi lễ đông người.
- Lưu Niên (Xấu vừa): 23:00-01:00 (Tý) và 11:00-13:00 (Ngọ) Xuất hành thường trì trệ, dễ gặp trở ngại nhỏ, chậm giờ hoặc người không như ý. Không gây hại nhưng thiếu may mắn, cần bình tĩnh và chuẩn bị kỹ.