Ngày Mậu Dần có Chi (thuộc hành Mộc) khắc Can (thuộc hành Thổ) – tạo thành thế 'Chi khắc Can', hay còn gọi là Phạt Nhật. Nội khí nghịch, dễ sinh bất lợi hoặc hao tổn. Đây là dạng ngày không nên xem nhẹ, đặc biệt với các việc lớn như cưới hỏi, động thổ, khai trương,… nên cân nhắc kỹ lưỡng và kết hợp thêm các tiêu chí khác.
Lịch Âm Dương Ngày 3 Tháng 4 Năm 2009
Âm lịch ngày 9 tháng 3 năm Kỷ Sửu
Ngày 3-4-2009 là một ngày Trung bình. Có thể thực hiện những công việc nhỏ, lặp lại, hoặc mang tính hỗ trợ. Nếu muốn triển khai việc lớn, hãy đảm bảo xem xét kỹ lưỡng các yếu tố phụ trợ như sao tốt / xấu, ngày kỵ, tuổi xung, trực ngày… để đảm bảo thuận lợi.
Sao tốt: Dịch Mã, Hoàng Ân, Phúc Hậu, Sinh Khí, Thiên Quan, Thiên Xá, Tư Mệnh Hoàng Đạo, Tục Thế.
Sao Ngưu (Nhị Thập Bát Tú); Sao xấu: Hoả Tai, Thiên Tặc.
- Tập thể dục, dưỡng sinh (theo Nhị Thập Bát Tú - sao Ngưu).
- Đắp đê, chắn nước, sửa chữa nhỏ, phòng hộ (theo Thập Nhị Trực - trực Bế).
- Khởi công, cưới hỏi (theo Nhị Thập Bát Tú - sao Ngưu).
- Nhậm chức, khai trương, đào giếng, khởi sự việc lớn (theo Thập Nhị Trực - trực Bế).
Luận Giải Các Yếu Tố Trong Ngày
1. Can chi và ngũ hành
Quan hệ Can chi ngày (nội
khí):
Vận khí ngày & tháng (khí
tháng):
- Can ngày Mậu (Thổ), Can tháng Mậu (Thổ) → Can tháng đồng hành Can ngày: Cùng hành, hỗ trợ hòa khí.
- Chi ngày Dần (Mộc), Chi tháng Thìn (Thổ) → Chi ngày khắc Chi tháng: Ngày chống khí tháng – khí nghịch vừa phải.
Tổng khí ngày – tháng: Trung bình (Khí trung tính – không tốt, không xấu)
Cục khí - hợp xung:
- Ngày này hợp với các tuổi: Ngọ - Tuất (Tam hợp) và Hợi (Lục hợp).
- Ngày này kỵ với các tuổi: Thân (xung), Tỵ (hại).
2. Nhị thập bát tú
Ngày
9-3-2009
Âm lịch có xuất
hiện sao:
Ngưu
(Ngưu Kim Ngưu)
Đây
là sao
Xấu -
Sao Ngưu thuộc Kim tinh, chủ hao tài tốn của về sức khỏe do đó nên tránh khởi công và cưới hỏi. Vào ngày sao này nên tham gia tập luyện thể dục thể thao để tăng cường thể lực.
Việc nên làm:
Tập thể dục, dưỡng sinh.
Việc không nên
làm:
Khởi công, cưới hỏi.
3. Thập Nhị Trực (12 Trực)
Trực ngày: Trực
Bế
Đây
là trực
Rất xấu
-
Ngày có Trực Bế là ngày cuối cùng trong 12 ngày trực. Đây là giai đoạn mọi việc trở lại khó khăn, gặp nhiều gian nan, trở ngại. Ngày có trực này thường không được sử dụng cho các việc nhậm chức, khiếu kiện, đào giếng mà chỉ nên làm các việc như đắp đập đê điều, ngăn nước, xây vá tường vách đã lở.
Việc nên làm:
Đắp đê, chắn nước, sửa chữa nhỏ, phòng hộ.
Việc không nên
làm:
Nhậm chức, khai trương, đào giếng, khởi sự việc lớn.
4. Các sao tốt - xấu theo
Ngọc Hạp Thông Thư
Sao
Tốt:
- Dịch Mã:
Tinh khí mạnh, thúc đẩy vận động – mở rộng.
- Hoàng Ân:
Cát tinh quý khí mạnh – vượng uy tín – dễ thành đại sự.
- Phúc Hậu:
Cát tinh âm đức mạnh – bổ trợ tổng thể tốt.
- Sinh Khí:
Đại cát – tăng toàn diện tài – khí – phúc.
- Thiên Quan:
Quý tinh, tăng khí an lành, hóa giải nhẹ.
- Thiên Xá:
Khó xác định – tùy việc mà tốt / xấu.
- Tư Mệnh Hoàng Đạo:
Cát tinh mạnh – khởi sự hanh thông, vận khí dồi dào.
- Tục Thế:
Cát tinh trung hòa – giúp duy trì ổn định.
Sao Xấu:
- Hoả Tai:
Hung tinh cực mạnh – chủ về tai họa, cháy nổ.
- Thiên Tặc:
Hung tinh rất mạnh – mất phúc lộc, vận âm quấy phá.
Sao tốt liệu có hóa giải được sao xấu không? Dù ngày này có một số sao xấu, nhưng lại xuất hiện những sao tốt như Hoàng Ân, Sinh Khí giúp hỗ trợ rất tốt cho công việc trong ngày. Tổng thể, các sao tốt xuất hiện đủ mạnh mẽ để hóa giải ảnh hưởng tiêu cực từ sao xấu. Tuy nhiên, khi tiến hành các công việc lớn, bạn vẫn cần chú ý đến các yếu tố khác như ngày kỵ, tuổi xung, hay trực xấu. Nếu có, hãy tìm cách hóa giải trước khi thực hiện các công việc quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.
5. Ngày theo Khổng Minh Lục Diệu
Ngày này là ngày
Tiểu Cát
(Tốt vừa)
Ngày có may mắn nhẹ, làm việc nhỏ ổn định. Phù hợp đi gần, giao tiếp, mở hàng thử vận. Không nên toan tính việc lớn.
"Tiểu Cát chi thời tiểu sự hanh, Đại sự bất thành, tiểu lợi sanh."
- Can ngày Mậu (Thổ), Can tháng Mậu (Thổ) → Can tháng đồng hành Can ngày: Cùng hành, hỗ trợ hòa khí.
- Chi ngày Dần (Mộc), Chi tháng Thìn (Thổ) → Chi ngày khắc Chi tháng: Ngày chống khí tháng – khí nghịch vừa phải.
Tổng khí ngày – tháng: Trung bình (Khí trung tính – không tốt, không xấu)
- Ngày này hợp với các tuổi: Ngọ - Tuất (Tam hợp) và Hợi (Lục hợp).
- Ngày này kỵ với các tuổi: Thân (xung), Tỵ (hại).
- Dịch Mã: Tinh khí mạnh, thúc đẩy vận động – mở rộng.
- Hoàng Ân: Cát tinh quý khí mạnh – vượng uy tín – dễ thành đại sự.
- Phúc Hậu: Cát tinh âm đức mạnh – bổ trợ tổng thể tốt.
- Sinh Khí: Đại cát – tăng toàn diện tài – khí – phúc.
- Thiên Quan: Quý tinh, tăng khí an lành, hóa giải nhẹ.
- Thiên Xá: Khó xác định – tùy việc mà tốt / xấu.
- Tư Mệnh Hoàng Đạo: Cát tinh mạnh – khởi sự hanh thông, vận khí dồi dào.
- Tục Thế: Cát tinh trung hòa – giúp duy trì ổn định.
- Hoả Tai: Hung tinh cực mạnh – chủ về tai họa, cháy nổ.
- Thiên Tặc: Hung tinh rất mạnh – mất phúc lộc, vận âm quấy phá.
Sao tốt liệu có hóa giải được sao xấu không? Dù ngày này có một số sao xấu, nhưng lại xuất hiện những sao tốt như Hoàng Ân, Sinh Khí giúp hỗ trợ rất tốt cho công việc trong ngày. Tổng thể, các sao tốt xuất hiện đủ mạnh mẽ để hóa giải ảnh hưởng tiêu cực từ sao xấu. Tuy nhiên, khi tiến hành các công việc lớn, bạn vẫn cần chú ý đến các yếu tố khác như ngày kỵ, tuổi xung, hay trực xấu. Nếu có, hãy tìm cách hóa giải trước khi thực hiện các công việc quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.
6. Giải thích ý nghĩa ngày theo Bành Tổ Bách Kỵ
- Mậu: Bất xuất hành tài vật bất toàn - Không xuất hành, tiền của không vẹn.
- Dần: Bất tế tự quỷ thần bất hưởng - Không cúng tế, quỷ thần không nhận.
7. Cảnh báo ngày đại Kỵ
8. Ngày xuất hành
9. Hướng xuất hành
- Đón Hỷ thần: Đông Nam
- Đón Tài thần: Chính Bắc
- Gặp hạc thần: Chính Tây
10. Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Đại An (Rất tốt): 03:00-05:00 (Dần) và 15:00-17:00 (Thân) Giờ “an lành lớn”, xuất hành gặp bình an, việc lớn hay nhỏ đều thuận lợi. Dễ gặp quý nhân, hành trình suôn sẻ, tốt cả đường tài – lộc – nhân duyên.
- Tốc Hỷ (Tốt): 05:00-07:00 (Mão) và 17:00-19:00 (Dậu) Giờ “tin vui đến nhanh”, xuất hành dễ gặp hỷ sự bất ngờ, gặp người tốt, chốt nhanh việc. Tốt nhất vào buổi sáng, giúp công việc hanh thông ngay.
- Tiểu Cát (Tốt vừa): 23:00-01:00 (Tý) và 11:00-13:00 (Ngọ) May mắn nhẹ nhàng, phù hợp cho việc nhỏ, đi gần, giao tiếp nhẹ, làm nền cho việc sau. Khởi đầu an toàn, dễ tạo đà thành công lâu dài.
- Không Vong (Rất xấu): 01:00-03:00 (Sửu) và 13:00-15:00 (Mùi) Giờ “đi mà như không”, dễ mất mát, lỡ hẹn, hư việc. Xuất hành vào giờ này thường không mang lại kết quả, dễ hao tài, trục trặc dọc đường.
- Xích Khẩu (Xấu): 09:00-11:00 (Tỵ) và 21:00-23:00 (Hợi) Giờ “khẩu thiệt, bất hòa”, xuất hành dễ gây tranh cãi, gặp người lời hay ý xấu, hỏng việc vì lời nói. Đặc biệt kỵ đàm phán, họp hành, đi lễ đông người.
- Lưu Niên (Xấu vừa): 07:00-09:00 (Thìn) và 19:00-21:00 (Tuất) Xuất hành thường trì trệ, dễ gặp trở ngại nhỏ, chậm giờ hoặc người không như ý. Không gây hại nhưng thiếu may mắn, cần bình tĩnh và chuẩn bị kỹ.